Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, trường hợp thuê đất đất để xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay và đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 156 Luật đất đai năm 2013, người thực hiện nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước là tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không cho thuê đất.
Tổ chức, cá nhân nào có trách nhiệm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước khi được thuê đất để xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay?
Bài viết khác
Người nào phải kê khai , nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người?
08/10/2022
Số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp được xác định như thế nào đối với trường hợp đất ở , đất sản xuất kinh doanh , đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế nhưng sử dụng vào mục đích kinh doanh được?
09/10/2022
Thủ tục khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở trong trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận , huyện và có thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất được quy định như thế nào ?
09/10/2022
Đơn giá thuê đất trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá dược xác định như thế nào?
10/10/2022
Đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật đất đai năm 2013 và không phải là mặt biển ở lãnh hải, thềm lục địa Việt Nam được xác định như thế nào?
10/10/2022




